Chi phí xây dựng nhà 2 tầng diện tích sàn 100m2 (kích thước phổ biến 5x20m hoặc 8x12.5m) dao động trung bình từ 850 triệu đến 1,85 tỷ đồng, tùy thuộc vào phương án móng, hình thức thi công và chất lượng vật tư hoàn thiện.
Cách tính tổng diện tích xây dựng (Hệ số m2)
Diện tích xây dựng thực tế được tính theo hệ số quy đổi từng hạng mục công trình:

| Hạng mục thi công | Hệ số quy đổi | Diện tích tính toán (m2) |
|---|---|---|
| Móng (móng cọc / móng băng) | 30% – 50% | 30 – 50 |
| Tầng 1 (Trệt) | 100% | 100 |
| Tầng 2 (Lầu 1) | 100% | 100 |
| Mái (tôn / bê tông cốt thép / ngói) | 30% – 70% | 30 – 70 |
| Tổng diện tích tính toán | — | 260 – 320 m2 |
(Trường hợp đất yếu cần ép cọc bê tông cốt thép hoặc gia cố cừ tràm, chi phí ép cọc thường được tính riêng theo thực tế chiều sâu tim cọc).
Đơn giá xây dựng phổ biến trên thị trường
Mức đơn giá thi công chuẩn theo các gói thầu:
- Thi công phần thô và nhân công hoàn thiện: 3.600.000 – 4.000.000 VNĐ/m2.
- Xây nhà trọn gói (Chìa khóa trao tay - Vật tư trung bình): 5.500.000 – 6.200.000 VNĐ/m2.
- Xây nhà trọn gói (Vật tư khá - tốt): 6.500.000 – 7.200.000 VNĐ/m2.
- Xây nhà trọn gói (Phong cách tân cổ điển / Vật tư cao cấp): 7.500.000 – 8.500.000 VNĐ/m2.

Dự toán chi phí chi tiết theo từng phương án
Phương án mái tôn (Tiết kiệm chi phí nhất)
- Tổng diện tích tính: Móng băng (50m2) + Tầng 1 (100m2) + Tầng 2 (100m2) + Mái tôn (30m2) = 280 m2.
- Gói thô + nhân công: 280 m2 × 3.800.000 VNĐ = 1.064.000.000 VNĐ.
- Trọn gói phổ thông (5.800.000 VNĐ/m2): 280 m2 × 5.800.000 VNĐ = 1.624.000.000 VNĐ.
Phương án mái bằng bê tông cốt thép (Hiện đại, dễ nâng tầng)
- Tổng diện tích tính: Móng băng (50m2) + Tầng 1 (100m2) + Tầng 2 (100m2) + Mái BTCT (50m2) = 300 m2.
- Gói thô + nhân công: 300 m2 × 3.800.000 VNĐ = 1.140.000.000 VNĐ.
- Trọn gói vật tư khá (6.500.000 VNĐ/m2): 300 m2 × 6.500.000 VNĐ = 1.950.000.000 VNĐ.
Phương án mái Thái / Mái Nhật (Lợp ngói kèo thép)
- Tổng diện tích tính: Móng băng (50m2) + Tầng 1 (100m2) + Tầng 2 (100m2) + Mái ngói (70m2) = 320 m2.
- Gói thô + nhân công: 320 m2 × 3.900.000 VNĐ = 1.248.000.000 VNĐ.
- Trọn gói cao cấp (7.000.000 VNĐ/m2): 320 m2 × 7.000.000 VNĐ = 2.240.000.000 VNĐ.
Các yếu tố tác động trực tiếp đến chi phí
- Vị trí và điều kiện mặt bằng: Nhà trong hẻm sâu, đường dưới 3m khó tập kết vật tư bằng xe tải lớn sẽ phát sinh phụ phí vận chuyển thủ công và bốc xếp.
- Địa chất nền đất: Khu vực đất phù sa, bùn lầy đòi hỏi ép cọc sâu hoặc làm móng bè, làm tăng chi phí móng từ 20% đến 40% so với đất đồi, đất cứng.
- Phong cách kiến trúc: Nhà phố hiện đại đường nét thẳng, tối giản có chi phí nhân công và nguyên vật liệu thấp hơn so với kiến trúc tân cổ điển đòi hỏi phào chỉ, hoa văn cầu kỳ.
- Mức độ đầu tư thiết bị hoàn thiện: Sự chênh lệch giữa các thương hiệu thiết bị vệ sinh, gạch ốp lát, hệ thống cửa (cửa nhôm kính Xingfa so với gỗ tự nhiên) tạo ra biến động ngân sách lớn nhất ở giai đoạn cuối.
NHẬN BÁO GIÁ TỐT NHẤT
Liên hệ ngay với CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC - XÂY DỰNG - NỘI THẤT UNPAC qua Zalo hoặc Website để được tư vấn phương án thi công phù hợp và nhận báo giá nhanh chóng!
Kinh nghiệm tối ưu ngân sách và hạn chế phát sinh
- Hoàn thiện bản vẽ thiết kế chi tiết trước khi thi công: Bản vẽ phối cảnh 3D và hồ sơ kỹ thuật kết cấu chuẩn giúp bóc tách khối lượng (BOQ) chính xác, tránh sửa chữa, đập phá khi đang xây.
- Hợp đồng xây dựng rõ ràng: Ghi chú chi tiết chủng loại vật tư hoàn thiện (thương hiệu, quy cách, mã sản phẩm). Quy định rõ điều khoản phạt chậm tiến độ và thời hạn bảo hành công trình (thường là 5 năm cho kết cấu, 1 năm cho phần hoàn thiện).
- Dự phòng ngân sách: Luôn chuẩn bị khoản chi phí dự phòng tối thiểu 10% tổng dự toán để chủ động giải quyết các tình huống phát sinh hoặc điều chỉnh tiện nghi nội thất ngoài hợp đồng.
CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC - XÂY DỰNG - NỘI THẤT UNPAC
- Địa chỉ: 218(6) Phạm Ngọc Thạch, Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương
- Hotline: 0968.731.539 - 0819.867.494
- Email: tailinh.unpac@gmail.com
- Website: thietkenoithatbinhduong.vn
Tìm kiếm có liên quan